Thì quá khứ hoàn thành

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành ( Past Perfect )

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác hoặc trước một thời điểm trong quá khứ.

Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành như sau:

Thì Qkht ở Thể khẳng định :

S + had + V3/-ed

Thì Qkht ở Thể phủ định :

S + had not (hadn’t) + V3/-ed

Thì Qkht ở thể nghi vấn :

Had / Hadn’t + S + V3/-ed

V3/-ed : quá khứ phân từ (Past Participle)

 Dấu hiệu của thì quá khứ phân từ

+ before, after, by the time.

+ when, as soon as.

Cấu trúc cụ thể như sau:

S + had + V3/-ed before (by the time) S + V2/-ed

S + V2/-ed after (as soon as) S + had + V3/-ed

When S + V2/-ed, S + had + V3/-ed.

Thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ về quá khứ phân từ

Geogre had waited for an hour before the bus came

=> Geogre đã chờ gần một giờ đồng hồ trước khi xe buýt đến.

When I arrived at the party, Anna had already gone home.

=> Khi tôi đến buổi tiệc, Anna đã về nhà rồi.

It was my first time in an aero plane. I was very nervous because I hadn’t flown before.

=> Đó là lần đầu tiên tôi đi máy bay. Tôi rất hoảng sợ vì tôi chưa từng bay bao giờ

George didn’t want to come to the cinema with us because he had already seen the film twice.

=> George không muốn đi xem phim với chúng tôi vì anh ta đã xem bộ phim hai lần rồi.

John had gone to the store before he went home

=> John đã đến cửa hàng trước khi anh ấy trở về nhà.

Jack told us yesterday that he had visited England in 1970.

=> Hôm qua, Jack kể với chúng tôi rằng anh ấy đã đến thăm nước Anh vào năm 1970.

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *