Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn Simple Future Tense 

Tương lai đơn là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng, được sử dụng nhiều. Trong quá trình học tiếng Anh chúng ta phải học kỹ các thì để có thể làm tốt bài tập. Cũng như vượt qua các kì thi. 

Cấu trúc của thì tương lai đơn như sau:

+ Thể khẳng định : S + will +Vo (động từ nguyên mẫu)

Will có thể viết tắt thành ‘ll

+ Thể phủ định: S + will not (won’t) + Vo.

+ Thể nghi vấn: Will/Won’t + S + Vo?

                        Shall/Shan’t.+ S + Vo?

            Trả lời: Yes, S + will. / No, S + won’t.

Dùng thì tương lai đơn trong các trường hợp sau:

+ Khi nói đến các sự việc xảy ra trong tương lai (sự việc chưa xảy ra) mà không có dự định, kế hoạch sẵn.

+ Nhằm đưa ra lời mời, đề nghị hay yêu cầu.

+ Diễn đạt một sự việc nhưng không có căn cứ rõ ràng, xác thực.

Trong thì sẽ xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian ở tương lai:

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day/next week/ next month/ next year: Ngày tới/tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm cá nhân như:

–  think/ believe/ suppose/ hope…: nghĩ/ tin/ cho là/ hy vọng.

– perhaps/probably/may be,…: có lẽ, có thể.

Thì tương lai đơn

Example – Các ví dụ về thì tương lai đơn

She will help me to take care of my dog tomorrow.

= She’ll help me to take care of my dog tomorrow.

=>>> Cô ấy sẽ giúp tôi trông chú chó vào ngày mai.

John will come in 5 minutes.

=>>> John sẽ đến trong vòng 5 phút nữa.

She hopes that Mary will come to the party tonight.

=>>> Cô ấy hy vọng rằng Mary sẽ đến buổi tiệc vào tối nay.

Shall we go on picnic at the next weekend?

=>>> Chúng ta có thể đi dã ngoại vào cuối tuần sau được không? – Lời đề nghị

Will you come here tomorrow? (Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)

Yes, I will./ No, I won’t.

Will you please give me a lift to the station?

=>>> Bạn làm ơn cho tôi đi nhờ tới nhà ga được không?

Will you close the door?

=>>> Bạn có thể đóng cửa giúp tôi được không?

Perhaps, I will come back lately.

=>>> Có thể tôi sẽ về muộn.

People will not go to Jupiter before 22nd century.

=>>> Con người sẽ không thể tới sao Mộc trước thế kỉ 22.

I think people will not use computers after 25th century.

=>>> Tôi nghĩ mọi người sẽ không sử dụng máy tính sau thế kỷ 25.

John promises he will return school on time.

=>>> John hứa anh ấy sẽ quay lại trường học trong thời gian tới.

If you don’t study hard, you won’t pass the final exam.

=>>> Nếu bạn không học chăm chỉ , bạn sẽ không vượt qua được kỳ thi.

You look tired, so I will bring you something to eat.

=>>> Bạn trông có vẻ mệt, để tôi mang cho bạn một cái gì đó để ăn.

Bài tập về thì tương lai đơn có đáp án

Chia động từ trong dấu ngoặc

1. She (not come) __________ until you are ready.

Đáp án : She will not come until you are ready

2. I promise I (study) __________ harder in the next semester.

Đáp án  I promise I will study harder in the next semester.

3. The teacher hopes that we (pass) __________ our exams.

Đáp án The teacher hopes that we will pass our exams.

4. The baby is thirsty! I (get) _____ him a glass of water!

Đáp án The baby is thirsty! I will get him a glass of water!

Thêm các từ ngữ vào để hoàn thành các câu sau

1. I/ hope/ that/ weather/ be/ fine/ tomorrow.

Đáp án ===>>  I hope that the weather will be fine tomorrow.

3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

Đáp án =>>> If you don’t try your best, you will lose.

5. you/ please/ give/ me/ lift/airport ?

 =>>>  Will you please give me a lift to the airport?

Bài viết liên quan