Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ

Relatives Clause – Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ là một phần của câu, đứng sau một danh từ. Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh được sử dụng nhằm giải thích rõ nghĩa. Cũng như cung cấp thêm thông tin về danh từ đó. Mệnh đề quan hệ cũng phải có đầy đủ chủ từ và động từ và bắt đầu bằng một đại từ quan hệ.

Có hai loại mệnh đề quan hệ

Non-defining relative clauses – Mệnh đề quan hệ hạn định hay còn gọi là mệnh đề bắt buộc

Mệnh đề này bắt buộc phải có trong câu, nếu không danh từ trong câu sẽ không có nghĩa hoặc nghĩa quá hẹp, không rõ ràng đối với người nghe, đọc.

Ex: The man who is sitting next to you is my uncle.

=> Người đàn ông ngồi cạnh bạn là chú của tôi.

+ Nếu tách lượt bỏ đi mệnh đề quan hệ ta có câu The man is my uncle (Người đàn ông đó là chú của tôi), người nghe sẽ không hiểu, không xác định được đâu là người đàn ông đó.

+ Có thể thay thế who, whom, which bằng that

Defining relative clauses – Mệnh đề quan hệ không hạn định hay còn gọi là mệnh đề không bắt buộc

Mệnh đề này không bắt buộc phải có trong câu. Nếu có càng làm rõ nghĩa hơn cho danh từ đứng trước.

Ex:  That girl, whom you met yesterday, is Ms. Anna.

=> Cô gái mà hôm qua bạn gặp là Ms. Anna.

I have lost my red hat, which my brother bought for me yesterday.

=>> Tôi đã làm mất cái nón màu đỏ, cái mà anh trai đã mua cho tôi ngày hôm qua.

Trường hợp này, that không được dùng để thay thế cho who, whom, which.

Mệnh đề quan hệ

Các đại từ quan hệ dùng trong mệnh đề:

Who, whom, whose dùng cho danh từ chỉ người. Cụ thể, who làm đại diện cho chủ ngữ, whom đại diện cho tân ngữ (túc từ). Whose đại diện cho sở hữu thường thay thế cho his, her, their, our

What, Which dùng cho sự vật, con vật, đại diện cho cả câu đứng trước nó.

That có thể thay thế cho who, whom, which trong một số trường hợp:

+ Khi đi sau các hình thức so sánh nhất, các từ only, last, the first, the last.

+ Khi danh từ ở trước bao gồm cả người lẫn vật.

+ Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

“That” không được dùng trong các trường hợp:

+ Trước nó có dấu phẩy, giới từ

+ Trong mệnh đề quan hệ không hạn định.

Các trạng từ quan hệ dùng trong mệnh đề quan hệ 

+ When dùng cho thời gian, thường thay thế cho “then”. When = in/on/at + which.

+ Where dùng cho danh từ chỉ nơi chốn, thông thường thay thế cho “there”. Where = in/on/at + which

+  Why dùng cho nguyên nhân, thường thay thế cho cụm “for that reason”,”for the reason”. Why= for which.

Ex:

What’s the name of the woman who lent you the money?

=>> Người phụ nữ đã cho bạn mượn tiền tên gì?

The girl whom I love so much lives near your house.

=>>Người con gái tôi yêu rất nhiều sống gần nhà bạn.

She talked about the people and places that she had visited.

=>>Cô ấy kể về con người và những nơi cô ấy đã đến thăm.

I have a friend. His mother is a nurse. –> I have a friend whose mother is a nurse.

=>> Tôi có một người bạn mà mẹ của anh ta là y tá

The book which is on the television is mine.

=>> Quyển sách nằm trên cái tivi kia là của tôi.

The hotel where we stayed wasn’t very clean. → The hotel at which we stayed wasn’t very clean.

=>> Khách sạn mà chúng ta ở không được sạch sẽ

I don’t know the time. She will come back then. → I don’t know the time when she will come back.

=>> Tôi không biết khi nào thì cô ấy về.

I don’t know the reason. You didn’t go to school last week for that reason. → I don’t know the reason why you didn’t go to school last week

=>> Tôi không biết nguyên nhân vì sao bạn không đến trường cả tuần rồi.

I love Vietnam, where I was born and live. 

=>> Tôi yêu Việt Nam, nơi tôi sinh ra và sống.

Relative pronous with the prepositions (đại từ quan hệ với giới từ)

Ex: The song is interesting. We like to listen it

The song which we like to listen to is interesting.

The song to which we like to listen is interesting.

Cấu trúc đại từ quan hệ với giới từ như sau:

Pre + whom/which , giới từ không đứng trước THAT và WHO

Omission of relative pronous (sự lược bỏ đại từ quan hệ)

Ex: The man whom (that) you met yesterday is my father.

  • The man you met yesterday is my father.

The bike which (that) I have just bought is blue

  • The bike I have just bought is blue.
  1. Reduced forms of relative clauses (Dạng rút gọn mệnh đề quan hệ)
  • Chủ động: V-ing

Ex: The man who spoke to John is my brother.

The man speaking to John is my brother.

  • Bị động : V3/-ed

Ex: The book which were written by To Hoai is interesting.

  • The book written by To Hoai is interesting.
  • Số thứ tự: to Vo (active)/to be V3/-ed (passive)

Ex: Yuri Gagarin was the first man who flew into space

  • Yuri Gagarin was the first man to fly into space.

Notes:

+ Nếu trong mệnh đề quan hệ, danh từ đi trước có the next, the last, the only, superlatives (so sánh cao nhất)… thì rút gọn như trường hợp số thứ tự.

+ Dùng dấu phẩy trong trường hợp danh từ đi trước có: this, that, these, those (this girl), my, his,her, their, our,; tên riêng, vật duy nhất (the telephone, the earth,…).

+ Không được dùng that, không lược bỏ đại từ quan hệ: sau giới từ, trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy.

Bài tập về mệnh đề quan hệ cơ bản đến nâng cao có đáp án

Bài tập viết lại câu dùng mệnh đề quan hệ

They called a doctor. He lived nearby.

==> They called a doctor who lived nearby.

Linh liked the waiter. He was very friendly.

==>Linh liked the waiter who was very friendly.

Ba dropped a cup. It was new.

==>Ba dropped a cup which was new.

I live in a city. It is in the north of Vietnam.

==>I live in a city that is in the north of Vietnam.

The woman works in a hospital. She is from India.

==>The woman who is from India works in a hospital.

The man was rude. He was wearing a red shirt.

==>The man who was wearing a red shirt was rude.

The TV got broken. It was my grandfather’s.

==>The TV that was my grandfather’s got broken.

The girl gave Binh his phone. She is his daughter.

==>The girl who gave Binh his phone is his daughter.

Giới từ trong mệnh đề quan hệ

cách dùng that trong mệnh đề quan hệ

mệnh đề quan hệ có dấu phẩy

Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

mệnh đề quan hệ với giới từ

mệnh đề quan hệ xác định

cấu trúc mệnh đề quan hệ

mệnh đề quan hệ lớp 9

công thức mệnh đề quan hệ

giới từ trong mệnh đề quan hệ

Cách dùng that trong mệnh đề quan hệ

mệnh đề quan hệ không xác định

cách dùng mệnh đề quan hệ

lý thuyết mệnh đề quan hệ

khi nào dùng that trong mệnh đề quan hệ

cách sử dụng mệnh đề quan hệ

cách dùng mệnh đề quan hệ có giới từ

mệnh đề quan hệ là gì

dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ

cách sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng anh

ngữ pháp mệnh đề quan hệ

cách dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ

relative clauses mệnh đề quan hệ

Cách dùng who whom which that trong mệnh đề quan hệ

các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

khi nào dùng where và which trong mệnh đề quan hệ

khi nào dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ

cách dùng what trong mệnh đề quan hệ

mệnh đề quan hệ whose

các mệnh đề trong tiếng anh

các loại mệnh đề trong tiếng anh

cách đặt dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ

Bài viết liên quan