diện tích xây dựng tiếng anh là gì

Diện tích xây dựng tiếng Anh là acreage build, phiên âm là ˈeɪ.kɚ.ɪdʒ bɪld. Cách tính diện tích xây dựng là khâu quan trọng trước khi bắt tay vào thiết kế cho một công trình.
Diện tích xây dựng tiếng Anh là acreage build, phiên âm là ˈeɪ.kɚ.ɪdʒ bɪld. Diện tích xây dựng được tính từ mép tường của bên này đến mép tường bên kia trên mảnh đất. Cần phải đánh dấu chính xác mép tường khi tính toán diện tích xây dựng cho công trình.
Từ vựng tiếng Anh liên quan đến xây dựng.
Putlog /’putlɔg/: Thanh giàn giáo.SGV, Diện tích xây dựng tiếng Anh là gì
Alloy steel /ˈæl.ɔɪ stiːl/: Thép hợp kim.
Concrete floor /ˈkɑːn.kriːt flɔːr/: Sàn bê tông.
Standard brick /ˈstæn.dɚd brɪk/: Gạch tiêu chuẩn.
Building site /bɪl.dɪŋ saɪt/: Công trường xây dựng.
Actual load /ˈæk.tʃu.əl loʊd/: Tải trọng thực.
Work platform /wə:k ‘plætfɔ:m/: Bục kê để xây.
Gypsum concrete /ˈdʒɪp.səm ˈkɑːn.kriːt/: Bê tông thạch cao.
Area reinforcement /ˈer.i.ə ˌriː.ɪnˈfɔːrs.mənt/: Diện tích cốt thép.
Architectural concrete /ˌɑːr.kəˈtek.tʃɚ.əl ˈkɑːn.kriːt/: Bê tông trang trí.
Một số loại diện tích thường dùng trong xây dựng.
Diện tích sử dụng mái nhà sẽ được tính bằng diện tích sử dụng của một sàn và phần mái nhà thường là mái tôn, mái bê tông, mái ngói.
Khái niệm diện tích phòng được áp dụng cho hầu hết các loại nhà như nhà chung cư, biệt thự, nhà liền kề, nhà phố.
Diện tích sàn xây thường được sử dụng vào việc dự đoán chi phí đầu tư xây dựng công trình gồm phần nền, phần mái, diện tích phần tầng hầm.
Tim tường khi tính diện tích để xác định diện tích chung cư bao gồm cả tường phân chia các căn hộ, tường bao chung cư, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật.
Cách tính diện tích căn hộ thông thủy sẽ không bao gồm phần tường phân chia giữa các căn hộ, tường bao nhà, diện tích sàn có cột và luôn nhỏ hơn diện tích tim tường.