Cẩu lương là một từ lóng của người Trung Quốc dùng để trêu đùa, chỉ các hành động thân mật, tình cảm ngọt ngào mà các cặp đôi yêu nhau thể hiện trước mặt những người độc thân.

Cẩu lương (狗粮, phiên âm: /gǒu liáng/), nghĩa là thức ăn chó.

Cẩu lương là từ ghép từ 2 từ:

狗 /gǒu/: Cẩu (từ Hán Việt), có nghĩa con chó trong từ thuần Việt.

粮  /liáng/: Lương (từ Hán Việt), nghĩa là đồ ăn, thức ăn trong từ thuần Việt.

Từ đây cẩu lương được ẩn dụ hình ảnh chú chó ngồi nhìn chủ ăn một cách thèm thuồng nhưng bản thân lại không được ăn, cũng giống như hình ảnh các cặp tình nhân thể hiện tình cảm khiến cho những người độc thân phải đứng nhìn thèm thuồng rồi lại ghen tỵ với họ.

Các từ liên quan mà giới trẻ Trung Quốc thường hay sử dụng:

Cẩu độc thân: Là từ dùng để gọi đùa người độc thân.

Rải, phát cẩu lương: Thể hiện tình cảm ngọt ngào trước mặt những người độc thân.

Ăn cẩu lương: Chỉ những người độc thân phải nhìn thấy những cảnh tình cảm ngọt ngào của cặp đôi yêu nhau.

Ví dụ: Hôm nay là lễ tình nhân, đừng rải cẩu lương nữa! Cẩu lương này tôi không ăn đâu!

Ngược cẩu: Hành động mà các cặp đôi thể hiện tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với những người độc thân.

Ví dụ: Đừng rải cẩu lương nữa! Thật là ngược cẩu mà.

Mua cẩu lương: Việc nhìn thấy các cặp đôi thể hiện tình yêu với nhau, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.

Ví dụ: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương à! Tội nghiệp quá.

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *