Trái mít tiếng Anh là jack fruit, phiên âm dʒæk fruːt là loại quả có gai nhưng khi đụng vào không làm da bị trầy xước có độ dài khoảng 20 đến 30 cm tùy theo mỗi trái.

Quả mít tiếng Anh là jack fruit, phiên âm dʒæk /fruːt/ là loại quả có gai nhưng khi đụng vào không làm da bị trầy xước có độ dài khoảng 20 đến 30 cm tùy theo mỗi trái. Cây mít ra quả sau ba năm tuổi và quả của nó là loại quả phức, ăn được. Mít làm sinh tố uống rất bổ dưỡng và thơm ngon.

Dinh dưỡng trong quả mít bằng tiếng Anh.

Jackfruit contains large amounts of carbohydrates, fructose and sucrose, which are used to provide energy for the body.

Mít chứa hàm lượng lớn carbohydrates, đường fructose và sucrose, có công dụng cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Jackfruit contains many antioxidants that are capable of preventing eye diseases such as cataracts, macular degeneration, degeneration of retinal cells.

Mít chứa nhiều chất oxy hóa có khả năng phòng ngừa các bệnh về mắt như đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng, thoái hóa các tế bào võng mạc.

The fiber and water in jackfruit help treat constipation, improve digestive function.

Chất xơ và nước có trong mít giúp điều trị táo bón, cải thiện chức năng tiêu hóa.

Mẹo chọn quả mít ngon không ngâm hóa chất bằng tiếng Anh.

When you bite the jackfruit, you feel awkward with the lethargic taste of chemical-soaked jackfruit, because if the jackfruit is ripe naturally, it will have a sweet taste.

Khi cắn thử múi mít, bạn cảm thấy sượng với vị lờ lợ là mít ngâm hóa chất, vì nếu mít chín tự nhiên sẽ có vị ngọt bùi.

You should choose the jackfruit evenly, with no concave differences on the jackfruit. Because the jackfruit and the waist are often prone to deep, fibrous or hard.

Bạn nên chọn những trái mít đều, không có sự chênh lệch lồi lõm trên quả mít. Vì những chỗ lõm và eo của trái mít thường dễ bị sâu, có nhiều xơ hoặc cứng.

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *