Leak là cách nói thông tin hay điều gì đó bị rò rỉ ra ngoài ý muốn, được dùng nhiều trong đời sống hằng ngày kể cả trong công nghệ kỹ thuật.

Trong tiếng Anh, leak nghĩa là lỗ thủng, lỗ rò rỉ, khe hở. Từ nghĩa này ta có thể hiểu theo nghĩa mở rộng là sự tiết lộ, rò rỉ bí mật.

Thỉnh thoảng, trên Facebook chúng ta nhìn thấy một ai đó nói rằng “bộ phim đã bị leak”, hoặc “MV đã bị leak”.

Cụ thể, một “bộ phim bị leak” tức là bộ phim đó bị rò rỉ, phát tán trên mạng trước thời điểm công chiếu được ấn định trước đó. Hay “MV bị leak” là khi một MV chưa đến ngày phát sóng như kế hoạch đã bị lộ ra ngoài, khiến ai cũng có thể xem trước.

Điều này làm giảm đi giá trị nghệ thuật và rất bất công cho những ai toàn tâm toàn ý thực hiện sản phẩm phục vụ khán giả.

Thông thường là do sự sơ suất của một nhân viên trong đội ngũ kĩ thuật. Tuy nhiên, cũng có số ít trường hợp chủ sở hữu cố tình để leak một vài hình ảnh nhằm thu hút sự chú ý, bàn tán của cư dân mạng, qua đó khiến cho bản phát hành chính thức sau này được quan tâm nhiều hơn.

Dù vậy, đa phần các bản leak đều là sự cố ngoài ý muốn và các chủ sở hữu chắc hẳn đều không cảm thấy hài lòng khi tác phẩm của mình bị phát tán rộng rãi trên mạng trước giờ công chiếu như vậy.

Hầu hết những hành động đăng tải, lan truyền bản leak trên mạng chỉ mang mục đích câu view đều bị lên án kịch liệt. Đó không phải là hành vi văn minh, gây tổn thất cho chủ sở hữu tác phẩm.

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *