As well as

Học cấu trúc ” As well as ” trong tiếng Anh

As well as là một trong những cấu trúc được sử dụng phổ biến trong các đoạn văn. Đặc biệt cũng thường xuất hiện trong các đề thi. Cấu trúc này khá đơn giản và dễ nhớ. Tuy nhiên để hiểu rõ hơn về ý nghĩa và cách sử dụng đúng trong các ngữ cảnh khác nhau. Mời bạn xem qua bài viết dưới đây để việc học tiếng Anh của mình thêm hiệu quả hơn nhé!

Cấu trúc as well as dùng tương tự với not only…but also dùng để liệt kê

As well as và not only…but also là hai cấu trúc có nghĩa tương đương nhau (chẳng những…mà còn). Cấu trúc gồm hai mệnh đề chính và phụ. Mệnh đề phụ nhằm bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính. Làm nổi bật sự vật, chủ từ được nói đến trong câu, mang tính chất tăng dần.

Động từ theo sau as well as luôn được chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp, động từ ở mệnh đề chính (động từ đứng trước as well as) ở dạng nguyên mẫu. Động từ ở mệnh đề phụ  (sau as well as) được chia ở dạng V0 (Động từ nguyên mẫu không to).

Ví dụ dưới đây sẽ làm cho bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng cấu trúc này:

Anna is pretty as well as clever.

Anna is not beatiful but also clever.

Anna không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh nữa.

As well as

As well as là gì ? 

Mệnh đề đứng trước as well as đưa ra thông tin về chủ từ, sự vật đã được người đọc biết. Thông tin nằm sau as well as cung cấp thêm thông tin mới về chủ từ, sự vật.

After being dropped, my father hurts his arm, as well as breaking his leg.

– Sau khi bị té xe, bố tôi chẳng những bị đau ở cánh tay, mà cả chân ông ấy cũng bị gãy.

– Trong trường hợp này, hurt ở mệnh đề chính không phải ở dạng nguyên mẫu nên break được chia ở dạng V-ing.

Everyday, my sister have to work at the office as well as do housework.

– Mỗi ngày, chị tôi không chỉ làm việc ở văn phòng mà còn phải làm việc nhà.

– Trong trường hợp này, động từ work ở dạng to-V, nên động từ do sau as well as không thể chia ở dạng V-ing.

Note: S1, as well as S2 nhấn mạnh S1, còn not only A but also B nhấn mạnh B.

Example: He is rich, as well as handsome – Hắn không chỉ đẹp mà còn rất giàu nữa.

Cấu trúc as well as so sánh với and

Ngoài nghĩa “không chỉ … mà còn” , as well as còn mang nghĩa “cũng như là”, còn And mang nghĩa là “và”.

Example: For red-meat lovers, there’s sausage and peppers, as well as steaks.

– Với những người thích ăn thịt có màu đỏ, ở đây có xúc xích kèm tiêu, cũng như món thịt bò bít tết.

Sau AND có thể là một mệnh đề (Clause) S + V (and S V). Nhưng sau AS WELL AS không thể là S V nếu AS WELL AS được dùng với nghĩa “cũng như là”.

Ex: He teaches English and writes books.

+ Anh ấy dạy tiếng Anh và viết sách.

+ He teaches English, as well as writing books.

=> Không được dùng He teaches English as well as he writes books.

Cấu trúc “A, as well as B”, bắt buộc có dấu phẩy. Còn cấu trúc “and” không bắt buộc có dấu phẩy.

Ex: They can come, as well as Nam.

+ Cũng như Nam, họ có thể đến.

Ex: Nam and Trang can come.

+ Nam và Trang có thể đến.

as well as là gì

Nghĩa của As well as là gì ?

=>  “A, as well as B” thể hiện sự ngang bằng giữa A và B nhưng nhấn mạnh A. Còn trong “A and B” And chỉ kết nối A và B nhưng không nhấn mạnh đối tượng nào.

Ex:  English is spoken primarily in western countries, as well as the second language of countries around the world.

+ Tiếng Anh được nói chính ở các nước Phương Tây. Cũng như là ngôn ngữ thứ 2 của các nước trên thế giới.

Ex:. Mandarin and English are taught in the curriculum of each country.

+ Tiếng phổ thông và tiếng anh được giảng dạy trong chương trình học ở mỗi quốc gia.

=> “A, as well as B”, ngữ pháp (Động từ – Verb) được chia theo duy nhất một chủ từ ở mệnh đề chính A. Khi A là chủ từ số ít, động từ chia ở dạng số ít. Nhưng khi chủ từ là “A and B” thì động từ luôn luôn được chia ở dạng số nhiều.

Ex:  Anna, as well as Mary, wants to pass the course.

+ Anna and Marry want to pass the course.

=> Cấu trúc As well As mang nghĩa “cũng giỏi như”, trở thành dạng cấu trúc so sánh bằng “as…as”. Trường hợp này có thể dùng S+V sau as well as, trước không dùng dấu phẩy.

Ex: John speaks English as well as his father.

+ John nói tiếng Anh cũng giỏi như cha của anh ấy.

Ex:  Mr.Smith does not negotiate as well as he claims

+ Mr. Smith không thương lượng giỏi như ông ấy tuyên bố.

As well dùng ở cuối câu

Trường hợp này, as well mang các nghĩa như : ngoài ra, thêm vào đó, nữa đấy. Lưu ý là không được dùng dấu phẩy trước as well.

Ex: His father has a new villa as well.

+ Ngoài ra, bố hắn còn có 1 căn biệt thự mới.

As well as dùng để nối 2 chủ ngữ trong câu

Trong câu có 2 chủ ngữ, động từ trong câu sẽ được chia ở dạng số ít hay số nhiều phụ thuộc vào chủ từ thứ nhất trong câu.

Ex: John, as well as we, was delighted to hear the news.

+ John, cũng như chúng tôi, đều rất vui mừng khi nghe tin này.

Cấu trúc này không được dùng phổ biến và không hay về mặt câu chữ. Vì vậy chúng ta có thể dùng cấu trúc như sau :

Ex: We was delighted to hear the news as well as John.

+ Chúng tôi cũng như John rất vui mừng khi nghe tin này.

Bài viết đã tổng hợp xong các cấu trúc và cách dùng as well as trong các ngữ cảnh khác nhau. Mong rằng qua bài viết này, bạn có thể nắm rõ ý nghĩa của cấu trúc này. Cũng như vận dụng đúng trong các bài kiểm tra hay các đoạn văn cần dùng. Tăng thêm vốn kiến thức về mặt ngữ pháp trong tiếng Anh.

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *