Suki tiếng Nhật là 好き có nghĩa tiếng Việt là thích. Thích là có cảm giác bằng lòng, dễ chịu mỗi khi tiếp xúc với cái gì hoặc làm việc gì khiến mình luôn muốn tiếp xúc mỗi khi có dịp.
Suki tiếng nhật là 好き có nghĩa tiếng Việt là thích. Người Nhật thường không nói yêu trực tiếp, vì vậy khi yêu ai đó họ cũng dùng suki để biểu đạt.

Một số tính từ tiếng Nhật thể hiện cảm xúc.

Suki tiếng Nhật là gì, SGVKirai (嫌い): Ghét.

Ureshi (嬉しい): Vui mừng.

Tanoshimi (楽しみ): Mong chờ.

Kuyashi (悔しい): Đau khổ.

Shiawase (幸せに): Hạnh phúc.

Kanashii (悲しい): Buồn.

Sabishi (寂しい): Cô đơn.

Urayamashi (羨ましい): Cảm thấy ghen tỵ.

Hazukashi (恥ずかしい): Xấu hổ, đỏ mặt.

Natsukashii (懐かしい): Nhớ nhung ai đó.

Gakkarisuru (がっかりする): Thất vọng về ai đó.

Bikkirisuru (びっくりする): Giật mình ngạc nhiên.

Một số ví dụ liên quan đến suki.

彼は雪さんが好きです。

Kare wa Yuki san ga suki desu.

Anh ấy thích chị Yuki.

私はオレンジが好きです。

Watashi ha orenji ga suki desu.

Tôi thích cam.

彼のことが好きです。

Kare no koto ga suki desu.

Tôi yêu anh ấy.

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *