Câu tường thuật trong tiếng Anh

Câu tường thuật trong tiếng Anh

Reported Speech – Câu tường thuật trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh cũng giống như tiếng Việt, để kể lại, thuật lại lời nói của một ai đó cho người khác nghe. Chúng ta thường sử dụng câu tường thuật Reported Speech. Vậy cấu trúc câu tường thuật trong tiếng Anh như thế nào ? Hãy cùng học trong bài viết hôm nay nhé.

A.Tường thuật câu nói câu kể

Câu tường thuật có 2 dạng : câu tường thuật trực tiếp – direct speech và câu tường thuật gián tiếp – indirect speech.

Ví dụ sau đây sẽ giúp cho bạn hiểu rõ về hai loại câu tường thuật này:

– Quang said “We are going to Vung Tau Beach at the next weekend”.

Đây là câu tường thuật trực tiếp, ghi lại nguyên văn lời của của người thứ nhất cho người thứ hai nghe.

– Quang said that they was going to Vung Tau Beach at the following weekend.

Đây là câu tường thuật gián tiếp, dạng câu này thông tin từ người thứ nhất qua người thứ hai đến với người thứ ba. Về mặt ngữ pháp của câu bị biến đổi.

Các quy tắc cần nắm rõ khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

– Đổi chủ ngữ và các đại từ nhân xưng khác trong câu trực tiếp theo chủ ngữ của thành phần thứ nhất.

– Lùi thì (chia động từ) về 1 bậc thấp hơn so với câu nguyên văn. Nhóm thì tương lai lùi về nhóm thì hiện tại, nhóm thì hiện tại lùi về quá khứ, quá khứ lùi về quá khứ hoàn thành.

– Biến đổi các đại từ chỉ thị, phó từ chỉ thời gian và địa điểm theo quy tắc.

Câu tường thuật trong tiếng Anh

Bảng lùi thì và đổi trạng từ chi tiết

Bảng lùi thì

Câu trực tiếp (Direct Speech)Câu gián tiếp (Indirect Speech)
Simple Present: V1/,esSimple Past: V2/-ed
Present Progressive: is/am/are + V-ingPast Progressive: was/were + V-ing
Present Perfect Progressive: has/have been + V-ingPast Perfect Progressive: had been + V-ing
Present Perfect: has/have + been + V3/-edPast Perfect: had + been+ V3-ed
Simple Past: V2/-edPast Perfect: had + been+ V3-ed
Will/ShallWould/Should
Can/MayCould/Might

 

Bảng đổi các đại từ chỉ thị, phó từ chỉ địa điểm và thời gian

TodayThat day
YesterdayThe day before
The day before yesterdayTwo days before
TomorrowThe next/the following day
The day after tomorrowIn two days’ time
Next + timeThe following + time
Last + timeThe previous + time
Time + agoTime + before
This, theseThat, Those
Here, OverhereThere, Overthere

Lưu ý: Trong câu, nếu lời nói và hành động xảy ra trong cùng một ngày thì không cần phải đổi thời gian

Ví dụ: At lunch she said “ I will go to the market to buy somethings this evening”.

At lunch she said she would go to the market to buy something this evening.

Một số ví dụ chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ở dạng câu nói (câu kể):

-Tom said “My mother is not at home today”

Tom said his mother was not at home that day.

-Jessica said “I am having a test tomorrow”

Jessica said she was having a test the next day.

-They said “ We went to picnic at Vung Tau beach last weekend”.

They said they had been gone to picnic at Vung Tau beach the previous weekend.

B.Tường thuật câu hỏi

Tương tự như tường thuật câu nói hay câu kể, tường thuật câu hỏi cũng tuân theo các quy tắc dùng trong câu tường thuật. Tuy nhiên về mặt câu chữ sẽ có phần khác biệt hơn.

Các ví dụ minh hoạ dưới dây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tường thuật câu hỏi.

-“What time is it?” John asked me.

 John asked me what time it was.

-“what did you do last weekend?” – I asked John

I asked John what he had been done the previous day.

Như vậy ta có thể thấy rằng:

+ Trong câu trực tiếp, có cấu trúc: Wh + trợ động từ + S + V?

+ Sau khi biến đổi thứ tự các thành phần thay đổi, không cần dùng trợ động từ và dấu chấm hỏi, đồng thời thì trong câu cũng như các trạng từ đều phải đổi theo đúng quy tắc: Wh + S + V.

Trường hợp câu hỏi không có từ để hỏi (dạng câu hỏi Yes/No), từ để hỏi sẽ được dùng bằng If hoặc whether. Ví dụ như sau:

-“Do you love me?” – She asked me.

She asked me if I loved her.

-“ Are you British or American?”   – He asked her

He asked her whether she was British or American.

C.Tường thuật câu mệnh lệnh , yêu cầu.

Tường thuật câu mệnh lệnh đặc biệt hơn so với tường thuật câu kể và câu hỏi. Các ví dụ dưới dây sẽ làm rõ nét khác biệt này.

Cấu trúc : tell/ask someone to do something có thể dùng để tường thuật câu mệnh lệnh.

-“Don’t leave the house until I get back, William”, his mother said.

 William’s mother told he not to leave the house until she got back.

-“Hurry up! We will late” – He asked.

He asked we to hurry.

D.Tường thuật lời đề nghị, lời hứa, lời mời,…

Tường thuật lời đề nghị, lời hứa hay lời mời, lời xin lỗi… đều có các động từ sử dụng riêng để thể hiện chủ ý của câu, ngữ pháp cũng khác biệt hơn.

Cách chia động theo sau các động từ tường thuật lời đề nghị, lời hứa, lời khuyên, lời mời, lời xin lỗi,…:

-agree/offer/promise/refuse/threaten + to-V infinitive (động từ nguyên mẫu)

-advise/invite/remind/warn + O (túc từ) + to-V infinitive.

-deny/admit/ apologize for/ insist on và suggest + V-ing.

– accused + O + V-ing

Ví dụ:

– “You had better not lend him any more money, Elizabeth,’’ said John.

 John advised Elizabeth not to lend him any more money.

-“Would you come to my birthday party tomorrow? – Anna said to me.

Anna invited me to come to her birthdya party the next day.

Bài tập về câu tường thuật tiếng Anh

Bài 1: Hoàn thành các câu sau đây

5. “Which dress do you like best?” she asked her boyfriend.

=>>  She asked her boyfriend which dress he liked best.

9. “How do you know that?” she asked me.

=>> She asked me how I knew that.

12. “When will we meet again?” she asked me.

=>> She asked me when we would meet again.

15. “Will you be at the party?” he asked her.

=>> He asked her if she would be at the party.

18. “Why don’t you help me?” she asked him.

=>> She wanted to know why he didn’t help her.

20. “Have you tidied up your room?” the mother asked the twins.

=>> The mother asked the twins if they had tidied up their room.

24. “Hurry up,” she said to us.

=>> She told us to hurry up.

28. “Fill in the form, Sir,” the receptionist said.

=>> The receptionist asked the guest to fill in the form.

32. “Don’t do that again,” he said to me.

=>> He told me not to do that again.

38. “Don’t eat in the lab,” the chemistry teacher said.

=>> The chemistry teacher told his students not to eat in the class.

 

Bài viết liên quan