Cách nối động từ trong Tiếng Nhật

V1 và V2 là hai động từ được nối theo quy tắc sau:

  • Động từ thứ nhất dạng “masu” bỏ “masu” + Động từ thứ hai.
  • Cụm động từ sau khi nối trở thành tự động từ (nội động từ) hay tha động từ (ngoại động từ) là tùy thuộc vào động từ thứ hai là tự động từ hay tha động từ.

抜け出る (ぬけでるーhơn, trội hơn, xuất sắc hơn) là tự động từ vì 出る là tự động từ.
取り付ける(とりつけるーcung cấp, trang bị đồ đạc, lắp đặt) là tha động từ vì 付ける là tha động từ.
• Có một số động từ chuyên dùng làm động từ thứ hai (đứng sau) như:
~あげる ~ ageru = chỉ ý “tăng lên” (引き上げるーひきあげる nâng giá, đề bạt)
~下げる ~ sageru = giảm xuống, hạ xuống (引き下げるーひきさげる giảm thấp, hạ thấp)
~つける ~ tsukeru = gắn vào (取り付ける)
~つく ~ tsuku = dính vào(おもいつく nghĩ ra, nảy ra)
~こめる ~ komeru = thêm vào
~込む ~ komu = đi vào
~抜ける ~ nukeru = làm vượt lên, thoát ra,…
~抜く ~ nuku = vượt lên, thoát ra (やりぬく = làm xong, hoàn thành)
~通す ~ toosu = làm xuyên qua, làm xong (やり通す = làm xong, hoàn thành)
~通る ~ tooru = đi xuyên qua
~きる ~ kiru = làm xong hết, làm gì hết mức (疲れきる tsukarekiru = kiệt sức)

Rate this post