Home Blog Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

0
Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Trong nội dung phần soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở tiết trước, chúng ta đã được tìm hiểu những kiến thức cơ bản nhất về khái niệm và các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nhằm giúp các em học sinh củng cố lại và nắm vững những kiến thức quan trọng của bài học, mời các em cùng THPT Sóc Trăng luyện tập với một số bài tập cụ thể trong phần LUYỆN TẬP ngay sau đây.

 Cùng tham khảo…

Bạn đang xem: Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo) ngắn gọn

Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện Tập (SGK Ngữ văn 10 tập 1 trang 20)

Câu 1 trang 20 SGK Ngữ văn 11 tập 1

 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao dưới đây theo câu hỏi.

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

– Tre non đủ lá đan sàng nên chăng ?

a) Nhân vật giao tiếp ở đây là những người như thế nào? (về lứa tuổi, giới tính)

b) Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời điểm nào? Thời điểm đó thường thích hợp với những cuộc trò chuyện như thế nào?

c) Nhân vật “anh” nói về điều gì? Nhằm mục đích gì?

d) Cách nói của “anh” có phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp không?

Trả lời:

a) Nhân vật giao tiếp: anh (chàng trai), nàng (cô gái).

b) Thời điểm giao tiếp: đêm trăng thanh. Thời điểm giao tiếp này phù hợp với những cuộc hẹn hò tâm tình của lứa đôi.

c) Nhân vật “anh” hỏi “Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?” nhằm mục đích hỏi rằng tình yêu của hai người đã đủ chín để kết đôi hay chưa.

d) Cách nói của “anh” phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp.

Câu 2 trang 20 SGK Ngữ văn 10 tập 1

 Đọc đoạn đối thoại (giữa một em nhỏ – A Cổ – với một ông già) và trả lời câu hỏi.

A Cổ sung sướng chào:

– Cháu chào ông ạ!

Ông vui vẻ nói:

– A Cổ hả ? Lớn tướng rồi nhỉ ? Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không ?

– Thưa ông, có ạ!

(Bùi Nguyên Khiết, Người du kích trên núi chè tuyết)

a. Các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành động nói cụ thể nào? Nhằm mục đích gì?

b. Nêu mục đích giao tiếp của mỗi câu.

c. Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm, thái độ và quan hệ trong giao tiếp như thế nào?

Trả lời:

a. Các hành động nói cụ thể trong cuộc giao tiếp: Chào, nói, thưa.

Mục đích: chào hỏi và trao đổi thông tin.

b. Trong lời của nhân vật ông già, tuy cả ba câu đều có hình thức hỏi nhưng chỉ có câu thứ ba (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?) mới có mục đích hỏi thật sự. Các câu còn lại lần lượt được dùng với mục đích để chào và để khen (A Cổ hả? Lớn tướng rồi nhỉ?)

c. Lời nói của hai nhân vật giao tiếp đã bộc lộ rõ tình cảm, quan hệ của hai người. A Cổ kính mến ông. Ngược lại, người ông cũng bộc lộ thái độ yêu quý và trìu mến đối với cháu.

Câu 3 trang 21 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

BÁNH TRÔI NƯỚC

Thân em vừa trắng lại vừa tròn,

Bảy nổi ba chìm với nước non.

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

(Hồ Xuân Hương)

a. Khi làm bài thơ này, Hồ Xuân Hương đã “giao tiếp” với người đọc vấn đề gì? Nhằm mục đích gì? Bằng phương tiện ngôn ngữ, hình ảnh như thế nào?

b. Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội bài thơ ?

Trả lời:

a. Hồ Xuân Hương đã “giao tiếp’’ với người đọc về vấn đề thân phận người phụ nữ trong cuộc sống. Đồng thời tác giả khẳng định vẻ đẹp hình thể cũng như phẩm giá, nhân cách tốt đẹp của người phụ nữ.

Hồ Xuân Hương đã dùng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, dùng hình tượng chiếc bánh trôi nước để nói lên điều đó.

b. Người đọc căn cứ vào chính  thân phận và cuộc đời của tác giả Hồ Xuân Hương, một người tài hoa nhưng lận đận đường tình duyên và căn cứ vào các từ ngữ, hình ảnh : “trắng’’, “tròn’’ (chỉ vẻ đẹp), “bảy nổi ba chìm’’ (chỉ thân phận lận đận), “tấm lòng son’’ (phẩm chất bên trong) để lĩnh hội bài thơ.

Câu 4 trang 21 SGK

Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trường biết về hoạt động làm sạch môi trường nhân Ngày Môi trường thế giới.

Gợi ý

THÔNG BÁO

Để kỉ niệm Ngày Môi trường thế giới, trường THPT ….. tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường:

– Nội dung công việc: làm cỏ, phát quang bụi rậm, thu dọn rác thải, chăm sóc cây xanh trong phạm vi quản lí của nhà trường.

– Thời gian làm việc: từ 7 giờ sáng … ngày … tháng … năm …

– Đối tượng tham gia: toàn thể học sinh của trường.

– Kế hoạch cụ thể: Các chi đoàn nhận phân công công việc cụ thể tại văn phòng Đoàn trường.

Khi đi, mỗi học sinh phải mang theo một trong các dụng cụ sau: cuốc, xẻng, chổi, kéo, bao đựng rác, …

Nhà trường đề nghị toàn thể học sinh tích cực tham gia để phong trào được thành công tốt đẹp.

…, ngày … tháng … năm …

Bam giám hiệu trường THPT ….

Câu 5 trang 21 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Phân tích các nhân tố giao tiếp khi viết thư qua bức thư Bác Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tháng 9 năm 1945 (SGK trang 22).

Trả lời:

a) Thư viết cho các em học sinh cả nước. Người viết lúc ấy là vị lãnh tụ của dân tộc, là người chăm lo cho quyền lợi, hạnh phúc của các em học sinh cũng như người dân cả nước.

b) Người viết viết thư vào ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tháng 9 năm 1945.

c) Thư viết về cảm nghĩ, mong muốn của Bác Hồ trước ngày khai giảng năm học đầu tiên của các em nhỏ sau khi giành được độc lập dân tộc.

d) Thư viết nhằm khuyến khích tinh thần hiếu học, thể hiện niềm tin của Bác Hồ đối với thế hệ tương lai của đất nước.

e) Bức thư của Bác được viết với giọng điệu tâm tình, gần gũi nhưng không kém phần trang trọng, khiến người đọc, người nghe cảm thấy được tôn trọng, cảm thấy gần gũi, xúc động.

Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ tiếp theo – hay nhất

Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện Tập (SGK Ngữ văn 10 tập 1 trang 20)

Bài 1 trang 20 SGK Ngữ văn 10 tập 1

 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao dưới đây theo câu hỏi.

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

– Tre non đủ lá đan sàng nên chăng ?

a) Nhân vật giao tiếp ở đây là những người như thế nào? (về lứa tuổi, giới tính)

b) Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời điểm nào? Thời điểm đó thường thích hợp với những cuộc trò chuyện như thế nào?

c) Nhân vật “anh” nói về điều gì? Nhằm mục đích gì?

d) Cách nói của “anh” có phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp không?

Trả lời:

a) Nhân vật giao tiếp ở đây là:

– Chàng trai: xưng hô là “anh”.

– Cô gái: được gọi là “nàng”.

=> Cả hai đều đang ở độ tuổi thanh xuân.

b) Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời điểm: buổi tối. Thời điểm này thích hợp với những cuộc trò chuyện về tình yêu đôi lứa.

c)

– Nhân vật “anh” nói về việc kết duyên với cô gái, nhằm mục đích gặng hỏi về tình yêu đôi lứa.

+ Thứ nhất, thông tin hiển ngôn.

+ Thứ hai, thông tin hàm ngôn: Ở đây việc “đan sàng” không còn là việc làm ra một sự vật, mà đó là một ẩn dụ về việc “gá nghĩa trăm năm”, đó là chuyện cưới xin.

d)

– Cách nói này của “anh” rất phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp. Vì:

+ nó kín đáo, tế nhị.

+ nó cũng có độ “co giãn” để chàng trai tự bảo vệ.

Bài 2 trang 20 SGK Ngữ văn 10 tập 1

 Đọc đoạn đối thoại (giữa một em nhỏ – A Cổ – với một ông già) và trả lời câu hỏi.

A Cổ sung sướng chào:

– Cháu chào ông ạ!

Ông vui vẻ nói:

– A Cổ hả ? Lớn tướng rồi nhỉ ? Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không ?

– Thưa ông, có ạ!

(Bùi Nguyên Khiết, Người du kích trên núi chè tuyết)

a. Các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành động nói cụ thể nào? Nhằm mục đích gì?

b. Nêu mục đích giao tiếp của mỗi câu.

c. Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm, thái độ và quan hệ trong giao tiếp như thế nào?

Trả lời:

a. Các hành động nói cụ thể trong cuộc giao tiếp: Chào, nói, thưa

Mục đích: Chào hỏi và trao đổi thông tin.

b. Cả ba câu mà ông già nói đều mang hình thức của câu hỏi, nhưng mục đích giao tiếp riêng của mỗi câu hỏi đó là:

+ Câu “A Cổ hả?” có mục đích là lời chào khi nhìn thấy, nhận ra A Cổ.

+ Câu “Lớn tướng rồi nhỉ?” có mục đích như một lời khen, bày tỏ tình cảm ngỡ ngàng, vui mừng khi thấy A Cổ lớn hơn nhiều, thế nên A Cổ không trả lời.

+ Câu “Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?” là câu hỏi, cần có câu trả lời.

c. Lời nói của các nhân vật bộc lộ thái độ, tình cảm và quan hệ trong giao tiếp:

+ Thái độ gần gũi, cởi mở.

+ Tình cảm giữa hai người rất thân mật, tin tưởng lẫn nhau. Ông yêu quý A Cổ, còn A Cổ rất kính trọng ông (thể hiện qua lời nói “có ạ”, “cháu chào ông ạ”)

+ Quan hệ: hai người khác nhau về lứa tuổi nhưng có quan hệ thân thiết, gần gũi như những thành viên trong cùng một gia đình.

Bài 3 trang 21 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

BÁNH TRÔI NƯỚC

Thân em vừa trắng lại vừa tròn,

Bảy nổi ba chìm với nước non.

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

(Hồ Xuân Hương)

a. Khi làm bài thơ này, Hồ Xuân Hương đã “giao tiếp” với người đọc vấn đề gì? Nhằm mục đích gì? Bằng phương tiện ngôn ngữ, hình ảnh như thế nào?

b. Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội bài thơ ?

Trả lời:

a,

– Khi làm bài thơ “Bánh trôi nước”, Hồ Xuân Hương đã “giao tiếp” với người đọc về vấn đề: Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa nói chung và bản thân tác giả nói riêng.

– Mục đích:

+ Trình bày thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

+ Khẳng định phẩm hạnh, nhân cách tốt đẹp của người phụ nữ, không vì hoàn cảnh sống mà đánh mất sự son sắt, tốt đẹp của mình.

– Hồ Xuân Hương đã dùng hình tượng chiếc bánh trôi nước làm phương tiện nói lên điều đó.

b. Người đọc căn cứ vào thân phận của chính nữ sĩ Hồ Xuân Hương – một người phụ nữ xinh đẹp, tài hoa nhưng lận đận trong đường tình duyên và các chi tiết sâu sắc trong bài thơ để lĩnh hội.

Các từ ngữ, hình ảnh cụ thể giúp người đọc có thể lĩnh hội được nội dung bài thơ:

+ Từ “trắng”, “tròn”: chỉ vẻ đẹp về hình thể với làn da trắng, thân hình đầy đặn, xinh xắn, có tâm hồn trong trắng, nhân hậu, hiền hoà

+ Cụm từ “bảy nổi ba chìm”: số phận long đong, lận đận, vất vả.

+ Cụm từ “tấm lòng son”: khẳng định việc giữ trọn vẹn phẩm giá, đức hạnh và tâm hồn cao đẹp.

Bài 4 trang 21 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trường biết về hoạt động làm sạch môi trường nhân Ngày Môi trường thế giới.

Gợi ý:

THÔNG BÁO

Nhân ngày Môi trường thế giới, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đội TNTP Hồ Chí Minh nhà trường tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường để góp phần làm cho trường ta xanh, sạch đẹp hơn.

1. Thời gian làm việc: từ 7h00 ngày 5/6/2017

2. Nội dung công việc:

a) Thu gom các loại rác trong phạm vi khuôn viên của nhà trường.

b) Khai thông hệ thống cống rãnh tiêu thoát nước trong trường.

c) Dọn cỏ và trồng thêm cây xanh trên sân trường và trong vườn trường.

d) Dụng cụ: cuốc, xẻng, chổi, sọt,…

3. Kế hoạch: Các chi đoàn và các chi đội nhận kế hoạch cụ thể tại Văn phòng Đoàn vào lúc 7h00 ngày 5/6/2017.

Đoàn trường kêu gọi toàn thể đoàn viên và đội viên trong trường hãy nhiệt liệt hưởng ứng và tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này.

Ngày 2 tháng 5 năm 2017

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

VÀ ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH NHÀ TRƯỜNG

Bài 5 trang 21 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Phân tích các nhân tố giao tiếp khi viết thư qua bức thư Bác Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tháng 9 năm 1945 (SGK trang 22).

Trả lời:

a. Nhân vật giao tiếp

Bác Hồ, với tư cách là Chủ tịch nước, đã viết thư gửi cho học sinh toàn quốc – những chủ nhân tương lai của nước Việt Nam độc lập.

b. Hoàn cảnh giao tiếp

Đất nước vừa mới trải qua những năm tháng chiến tranh gian khổ và giành được độc lập. Đây là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập.

c. Nội dung giao tiếp

– Đầu thư Bác đã nhắc đến niềm vui của học sinh vì được hưởng nền độc lập, tự do và được “nhận nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam”.

– Nhắc nhở về nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi học sinh đối với đất nước.

– Cuối thư là lời chúc tốt đẹp của Bác Hồ gửi tới học sinh cả nước.

d. Mục đích giao tiếp

Bác viết để chúc mừng học sinh, nhân ngày khai trường đầu tiên của đất nước Việt Nam độc lập, đồng thời nhắc nhở học sinh về nhiệm vụ và trách nhiệm đối với đất nước.

e. Ngôn ngữ giao tiếp

Thư viết với lời lẽ chân tình, gần gũi, thể hiện tình cảm yêu mến và tin tưởng của Bác Hồ với các em học sinh. Đồng thời nghiêm túc xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của học sinh đối với đất nước trong tương lai.

Trên đây là nội dung chi tiết hướng dẫn giải các bài tập soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo) phần Luyện tập. Các em có thể tham khảo cách làm đã gợi ý để trình bày theo ý hiểu của mình hoặc có thể bổ sung sáng tạo thêm những ý tưởng hợp lí khác đáp ứng yêu cầu câu hỏi đề bài.

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tt) một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Hướng dẫn soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo), trả lời câu hỏi bài tập trang 20 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 tập 1.

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Giáo dục

Rate this post